HOÀNG SA TRƯỜNG SA LÀ CỦA VIỆT NAM
Số học 6 - Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:30' 27-08-2009
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:30' 27-08-2009
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Ngày soạn: 05/9/2007 Ngày dạy:
Tiết 4
Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được một số tập hợp có thể có 1, hay nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, hoặc không có phần tử nào
- Khái niệm tập hợp con , 2 tập hợp bằng nhau
- Biết tìm số phần tử của 1 tập hợp, sử dụng được các ký hiệu : C , (
- Rèn cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu: (, (
II. Chuẩn bị:
GV: Vẽ sơ đồ H11( SGK)
HS: Học bài cũ
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức
2.- Kiểm tra bài cũ
HS1: làm bài tập 14- viết giá trị abcd trong hệ thập phân + làm BT 13(b)
HS2: làm BT 15
3. Bài mới
(?) Hãy tìm xem trong các tập hợp A, B, C, N có bao nhiêu phần tử.
(?) GV: cho học sinh đọc ?1 và 2 để tìm ra số phần tử.
(?) Tập hợp sau D = (0(
E =(bút , thước(
H = (x ( N / x ( 10(
(?) Tìm số tự nhiên x mà x+5 = 2
(?) Vậy 1 tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử.
GV: cho học sinh làm Bí thư 17.
(?) Cho biết mỗi phần tử của E có thuộc F không.
Ta nói E là tạp hợp con của F.
(?) Vậy khi nào tập hợp A là con của tập B.
GV: giới thiệu tập hợp con , kí hiệu,
cách đọc ,
(?) Hãy viết kí hiệu tập E là con của F.
Cho M = (a,b,c(
+ Viết các tập con của M có một phần tử
+ Dùng kí hiệu ( để thể hiện quan hệ các tập cin đó đối với M.
( (a(( M ; (b(( M ; (c(( M )
GV: giới thiệu 2 tập hợp bằng nhau qua?3
Số phần tử của một tập hợp.
Cho : A = (5(
B = (x,y(
C = (1,2,3;......,100(
N= (0,1,2,3.........(
Tập hợp A có 1phần tử
B có 2 phần tử
C có 100 phần tử
N có vô số phần tử
* Chú ý : Tập hợp o có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
* Kí hiệu : ỉ
Tập hợp con.
* Ví dụ : E = (x, y(
F = (x,y,c,d(
* KL : sgk
Kí hiệu A( B hay B ( A
đọc : A là con của B hay A được chứa trong B hoặc B chứa A.
?3: ( SGK )
M ( A; M ( B
* Chú ý : A ( B ; B ( A ta nói A = B
4. Củng cố
- Nắm được số phần tử của 1 tập hợp.
Bài 16: Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử
+ Tập hợp A các số TN X mà x – 8 = 12 có 1 phần tử
( A = ( 2, 0(
+ Tập hợp B các số N mà x + 7 = 7
B = (0( B có 1 phần tử
+ Tập hợp D các số TN x sao cho x.0 = 3
D = ( , D không có phần tử nào
5. Hướng dẫn về nhà
- Hiểu số phần tử tập hợp , tập hợp con
- Bài tập về nhà 18,19,20/13
IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5
Luyện tập
I - Mục đích yêu cầu
Học sinh áp dụng phần kiến thức đã học của tập hợp để giải bài tập thành thạo, chính xác
Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng các kí hiệu tập hợp thành thạo
II - Chuẩn bị
Giáo viên: Soạn giáo án
Học sinh: Làm bài tập
III- Tiến
Ngày soạn: 05/9/2007 Ngày dạy:
Tiết 4
Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được một số tập hợp có thể có 1, hay nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, hoặc không có phần tử nào
- Khái niệm tập hợp con , 2 tập hợp bằng nhau
- Biết tìm số phần tử của 1 tập hợp, sử dụng được các ký hiệu : C , (
- Rèn cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu: (, (
II. Chuẩn bị:
GV: Vẽ sơ đồ H11( SGK)
HS: Học bài cũ
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức
2.- Kiểm tra bài cũ
HS1: làm bài tập 14- viết giá trị abcd trong hệ thập phân + làm BT 13(b)
HS2: làm BT 15
3. Bài mới
(?) Hãy tìm xem trong các tập hợp A, B, C, N có bao nhiêu phần tử.
(?) GV: cho học sinh đọc ?1 và 2 để tìm ra số phần tử.
(?) Tập hợp sau D = (0(
E =(bút , thước(
H = (x ( N / x ( 10(
(?) Tìm số tự nhiên x mà x+5 = 2
(?) Vậy 1 tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử.
GV: cho học sinh làm Bí thư 17.
(?) Cho biết mỗi phần tử của E có thuộc F không.
Ta nói E là tạp hợp con của F.
(?) Vậy khi nào tập hợp A là con của tập B.
GV: giới thiệu tập hợp con , kí hiệu,
cách đọc ,
(?) Hãy viết kí hiệu tập E là con của F.
Cho M = (a,b,c(
+ Viết các tập con của M có một phần tử
+ Dùng kí hiệu ( để thể hiện quan hệ các tập cin đó đối với M.
( (a(( M ; (b(( M ; (c(( M )
GV: giới thiệu 2 tập hợp bằng nhau qua?3
Số phần tử của một tập hợp.
Cho : A = (5(
B = (x,y(
C = (1,2,3;......,100(
N= (0,1,2,3.........(
Tập hợp A có 1phần tử
B có 2 phần tử
C có 100 phần tử
N có vô số phần tử
* Chú ý : Tập hợp o có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
* Kí hiệu : ỉ
Tập hợp con.
* Ví dụ : E = (x, y(
F = (x,y,c,d(
* KL : sgk
Kí hiệu A( B hay B ( A
đọc : A là con của B hay A được chứa trong B hoặc B chứa A.
?3: ( SGK )
M ( A; M ( B
* Chú ý : A ( B ; B ( A ta nói A = B
4. Củng cố
- Nắm được số phần tử của 1 tập hợp.
Bài 16: Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử
+ Tập hợp A các số TN X mà x – 8 = 12 có 1 phần tử
( A = ( 2, 0(
+ Tập hợp B các số N mà x + 7 = 7
B = (0( B có 1 phần tử
+ Tập hợp D các số TN x sao cho x.0 = 3
D = ( , D không có phần tử nào
5. Hướng dẫn về nhà
- Hiểu số phần tử tập hợp , tập hợp con
- Bài tập về nhà 18,19,20/13
IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5
Luyện tập
I - Mục đích yêu cầu
Học sinh áp dụng phần kiến thức đã học của tập hợp để giải bài tập thành thạo, chính xác
Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng các kí hiệu tập hợp thành thạo
II - Chuẩn bị
Giáo viên: Soạn giáo án
Học sinh: Làm bài tập
III- Tiến
 








Tâm sự sẻ chia